Ðể biết được chất lượng lọc nước giếng, Ai trong chúng ta nên thực hiện định kỳ xét nghiệm chỉ tiêu lý hóa cơ bản do các cơ quan y tế địa phương.
Sau khi có kết quả xét nghiệm nuoc , ta có thể đối chiếu với các tiêu chuẩn chất lượng xử lý nước uống , xu ly nuoc sinh hoạt tại Bộ Y tế công bố để xem cần phải xử lý loại tạp chất nào, áp dụng loại lọc nào cho thích hợp và hiệu quả.

cách thức lọc xử lý nước giếng cần phải dựa trên kết quả phân tích. Nếu giếng bị phèn, nhiễm màu, mùi, nuoc nhiễm nặng cần xử lý ngay vì nguồn bơm lên ( lọc cặn, lọc nuoc phèn ). Một số tạp chất có thể xử lý do nơi sử dụng, tùy theo mục đích.

Nên lưu ý, để tiết kiệm và hiệu quả, nên lọc thô trước khi xử lý bằng các hệ thống xử lý công nghệ xử lý nước mới. Ví dụ : tuổi thọ của mạng lưới lọc thẩm thấu ngược sẽ lâu dài hơn nếu nguồn xu ly nuoc đưa vào đã được làm mềm.

Cách theo dõi và kiểm tra hệ thống loc xu ly nuoc
Một khi đã quyết định lắp đặt một mạng lưới xử lý loc nuoc giếng, cần phải tuân thủ tối đa những chỉ định của nhà lắp ráp . Ngoài ra, cũng nên định kỳ xét nghiệm lại chất lượng loc nuoc sau khi xử lý để chắc chắn rằng mạng lưới của bạn hoạt động tốt. Ta có thể điều chỉnh đôi chút tùy theo chất lượng đầu ra. Việc tái xét nghiệm nếu có điều kiện, nên được thực hiện một số lần trong năm và sau mỗi lần điều chỉnh mạng lưới .

Ngay cả khi không lắp đặt mạng lưới xử lý nào cũng cần phải làm xét nghiệm định kỳ hàng năm để so sánh, theo dõi sự biến đổi chất lượng xu ly nuoc qua từng năm. Còn khi đã có một mạng lưới lọc , ta cũng cần có kết quả xét nghiệm định kỳ để theo dõi chất lượng day chuyen loc nuoc cũng như hiệu quả của hệ thống , xem xét việc thay thế phụ tùng , dây chuyền lọc hay ống lọc mới.
hiện tại , thực trạng thiếu loc nuoc sinh hoạt ngày càng trở nên trầm trọng. Nhiều địa phương, người dân phải sử dụng cả xử lý nước ao, hồ, sông, suối và xử lý nước nhiễm bẩn để dùng. Nhằm góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng, phòng chống bệnh tật, chúng tôi xin hướng dẫn kỹ thuật xây dựng mạng lưới lọc xu ly nuoc đơn giản và hiệu quả. Ðây là kiểu hệ thống lọc đơn giản mà mỗi gia đình đều có thể sử dụng được với chi phí bỏ ra vừa phải.
NHỮNG Chủ đề CỦA xử lý nước GIẾNG !

– Cặn thô : Cát, bùn tại sản phẩm bơm hút lên

– Ðộ cứng : vì các kim loại nặng như Canxi, Magiê hòa tan trong xu ly nuoc , gây đóng cặn trong các dây chuyền lọc ( máy loc nuoc nóng, ấm, bình thủy, hệ thống giặt… Ngoài ra, giặt quần áo bằng loại xử lý nước này thường tốn nhiều bột giặt hơn )

– Màu : Màu ố vàng, nâu sậm do phèn hoặc các hợp chất hữu cơ trong nguồn lọc nước

– Phèn sắt (có thể kèm theo mangan) : Thôn thường là các ion sắt II hòa tan trong lọc nước , chỉ có thể khử chứ không thể lọc được

– Mùi và vị : Có thể là mùi phèn, mùi sulphur hoặc mùi vì vi khuẩn gây ra

– Ðộ pH : Chỉ tính chất axit hoặc kiềm. Khi độ pH nhỏ hơn 6.5 thì lọc nước có tính axit, ăn mòn các vật dụng bằng kim loại, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây đau bụng, ói mửa. Ðộ pH lớn hơn 8 làm cho nuoc “cứng”, gây đóng cặn các dây chuyền lọc .

– Ðộ đ ục : Cặn thô và các tạp chất hòa tan làm cho nước đ ục.

– Chlorides : Nguồn lọc nước có vị mặn, ăn mòn các vật dụng kim loại tại hàm lượng muối cao. an toàn sử dụng là 250

– Nitrat : Nitrat xâm nhập nước từ rất nhiều nguồn : phân bón, thuốc trừ sâu, phân động vật… Nitrat là vì sao gây bệnh xanh da ở trẻ nhỏ, một bệnh có nguy cơ tử vong cao.

– Nhiễm khuẩn : Với tốc độ khoan giếng tràn lan, xử lý nước tinh khiết không đúng kỹ thuật, không theo quy định an toàn, tầng nước ngầm của Tất cả chúng ta không tránh khỏi bị ô nhiễm vi sinh

Tác giả: locnuocvietan

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY